THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY Ở VIỆT NAM

Thành lập công ty là hoạt động kinh doanh theo đúng quy định pháp luật, thể hiện sự chuyên nghiệp tạo dựng thương hiệu và kinh doanh hợp pháp theo quy định của pháp luật. Thành lập công ty giúp doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, xuất hóa đơn VAT, tạo uy tín cao với đối tác, dễ dàng huy động vốn và mở rộng quy mô sản xuất, tuyển dụng nhân viên, người lao động, để định hướng phát triển và kinh doanh bền vững.

Hiện nay ở Việt Nam tồn tại 5 loại hình doanh nghiệp bao gồm:

– Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2 thành viên trở lên;

– Công ty TNHH 1 thành viên;

– Công ty cổ phần;

– Công ty hợp danh;

– Doanh nghiệp tư nhân. 

Trong đó, 2 loại hình công ty chính được các doanh nghiệp đăng ký cụ thể là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Trong bài viết này LVB Law Firm sẽ phân tích và so sánh cụ thể ưu và nhước điểm 2 loại hình công ty để quý khách nắm thông tin và lựa chọn phù hợp với mục đích kinh doanh và mô hình hoạt động của mình.

TIÊU CHÍ

CÔNG TY TNHH

CÔNG TY CỔ PHẦN

 

 

 

 

 

GIỐNG NHAU

– Đều là doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 (số 59/2020/QH14);

– Đều có tư cách pháp nhân;

– Có một hoặc nhiều chủ sở hữu;

– Các thành viên  hoặc cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của công ty;

– Góp vốn trong vòng 90 ngày kể từ thời điểm thành lập.

 

KHÁC NHAU NHƯ SAU:

 

 

Căn cứ quy định pháp luật

Điều 21 Luật Doanh nghiệp năm 2020

Điều 22 luật doanh nghiệp năm 2020

Góp vốn

Góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chỉ được góp bằng tài sản khác nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại.

Góp đủ số vốn đã đăng ký góp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

Huy động vốn

Huy động vốn trực tiếp từ các thành viên góp vốn

Phát hành cổ phiếu theo quy định pháp luật

Số lượng thành viên

Từ 1 thành viên (chủ sở hữu),đến dưới 50 thành viên (Công ty tnhh 2 thành viên)

Tối thiểu 3 cổ đông và không giới hạn tối đa

Chuyển nhượng vốn

Chuyển nhượng phải có điều kiện (ưu tiên chuyển nhượng cho thành viên công ty).Phải nộp và sơ và thông báo lên sở tài chính

Được tự do chuyển nhượng (trừ trong 03 năm đầu, cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập khác và cho người khác không phải là cổ đông sáng lập khi được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông)

Cơ cấu tổ chức

Có một mô hình:

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát (công ty có ít hơn 11 thành viên không bắt buộc thành lập Ban kiểm soát)

Có hai mô hình:

a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức giữ dưới 50% tổng số cổ phần thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát);

b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị).

Như phân tích ở trên nếu quý khách lựa chọn mô hình kinh doanh vừa và nhỏ, dễ quản lý, dễ vận hành kinh doanh thì nên lựa chọn loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, bên cạnh đó nếu quý khách kinh doanh với mô hình lớn, huy động vốn bằng hình thức phát hành trái phiếu, đưa lên sàn chứng khoán, công ty nhiều cổ đông, hoạt động phức tạp thì nên lựa chọn mô hình công ty cổ phần.

   I.  Hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị để thành lập công ty TNHH Một thành viên, 2 thành viên.

    +   Vốn Điều lệ của doanh nghiệp;

    +   Địa chỉ của doanh nghiệp ( bao gồm: địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, email ( nếu có) của doanh nghiệp);

    +   Ngành nghề kinh doanh doanh nghiệp;

    +   Tên doanh nghiệp dự kiến thành lập;

    +   Thông tin về Chủ sở hữu doanh nghiệp ( bản sao công chứng CCCD Hộ chiếu còn hiệu lực; Số điện thoại, email (nếu có) của Chủ sở hữu).

    +   Danh sách thành viên, (bản sao công chứng CCCD Hộ chiếu còn hiệu lực; Số điện thoại, email (nếu có) của từng thành viên, tỷ lệ góp vốn các thành viên)

    +   Thông tin số lượng lao động dự kiến của doanh nghiệp
II. H sơ giy t cn chun b đ thành lp công ty Cổ phần.

  +   Vốn Điều lệ của công ty cổ phần;

  +   Địa chỉ của doanh nghiệp (bao gồm: địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, email ( nếu có) của doanh nghiệp);

  +   Ngành nghề kinh doanh doanh nghiệp;

  +   Tên doanh nghiệp dự kiến thành lập;

  +   Thông tin về chủ tịch hội đồng quản trị, đại diện pháp luật ( bản sao công chứng CCCD Hộ chiếu còn hiệu lực; Số điện thoại, email (nếu có) ).

  +    Danh sách cổ đông, (bản sao công chứng CCCD Hộ chiếu còn hiệu lực; Số điện thoại, email (nếu có) của từng cổ đông,)

III.Quy trình thủ tục cần LVB Thực hiện

Bước 1: LVB sẽ đại diện Quý khách hàng nộp Hồ sơ tại Cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2: LVB sẽ tiến hành làm việc trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình giải quyết hồ sơ.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xem xét hồ sơ và trả Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong trường hợp hồ sơ đủ và hợp lệ. Với hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan đăng ký gửi thông báo sửa đổi bổ sung kèm hướng dẫn.

Bước 4: Sau khi có thông báo trả kết quả xử lý hồ sơ LVB sẽ tiến hành khắc dấu cho khách hàng

Bước 5: Khai thuế ban đầu, làm việc với nhà mạng để xin phát hành hoá đơn điện tử và chữ ký số

Bước 6:  Bàn giao hồ sơ tận tay đến Quý khách hàng. Khách hàng chỉ việc kinh doanh và vận hành công ty

Bước 7: Hỗ trợ báo cáo thuế hằng tháng, hằng quý, lập hồ sơ sổ sách, theo dõi kế toán nội bộ khi quý khách yêu cầu

IV. Thời gian thực hiện và giá thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp

  • Thời gian thực hiện 10 ngày kể từ ngày quý khách hàng, ký đủ hồ sơ cho LVB (Bao gồm giấy phép kinh doanh, con dấu, khai thuế ban đầu, chữ ký số, hoá đơn điện tử)
  • Phí dịch vụ chỉ từ 999k chưa bao gồm phí VAT

V. Giấy phép kinh doanh mà LVB đã thực hiện cho khách hàng