Các trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động tại Việt Nam năm 2026
Miễn giấy phép lao động là quy định cho phép một số nhóm người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam mà không phải xin giấy phép lao động. Từ ngày 07/8/2025, Nghị định 219/2025/NĐ-CP đã thay thế Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP, đồng thời sắp xếp lại các trường hợp miễn giấy phép lao động theo hướng rõ ràng hơn. Sang năm 2026, đây vẫn là văn bản chính để xác định người nước ngoài có thuộc diện miễn giấy phép lao động hay không. Bài viết dưới đây của LVB giúp doanh nghiệp và người lao động nắm đủ các trường hợp được miễn, hồ sơ cần chuẩn bị và những điểm dễ sai sót.
1. Miễn giấy phép lao động là gì?
Theo Bộ luật Lao động, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thông thường phải có giấy phép lao động. Tuy nhiên, pháp luật quy định một số trường hợp được miễn giấy phép lao động vì tính chất công việc, vị trí hoặc thời gian làm việc đặc thù.
Cần hiểu đúng: thuộc diện miễn giấy phép lao động không có nghĩa là hoàn toàn không phải làm thủ tục. Đa số trường hợp vẫn phải xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, hoặc gửi thông báo đến cơ quan có thẩm quyền trước khi người nước ngoài bắt đầu làm việc.
2. Căn cứ pháp lý về miễn giấy phép lao động năm 2026
- Bộ luật Lao động 2019: Điều 154 quy định các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- Nghị định 219/2025/NĐ-CP: Điều 7 liệt kê chi tiết các trường hợp miễn giấy phép lao động, các điều tiếp theo quy định hồ sơ và trình tự cấp giấy xác nhận.
Lưu ý về dự thảo: trong năm 2026, Bộ Nội vụ đã công bố và lấy ý kiến dự thảo nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Dự thảo chỉ có hiệu lực khi được Chính phủ ban hành chính thức, vì vậy doanh nghiệp nên theo dõi văn bản mới trước mỗi lần nộp hồ sơ miễn giấy phép lao động.

hình trích từ VietNam Booking
3. Các trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động năm 2026
3.1. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn và thành viên Hội đồng quản trị
Đây là nhóm miễn giấy phép lao động được nhiều nhà đầu tư nước ngoài quan tâm nhất. Theo Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, người nước ngoài thuộc diện miễn khi là:
- Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.
Ngưỡng 3 tỷ đồng là điều kiện then chốt. Nếu giá trị góp vốn thấp hơn ngưỡng này, người nước ngoài không đương nhiên được miễn giấy phép lao động và cần được xem xét theo vị trí công việc thực tế. Doanh nghiệp nên chuẩn bị giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy tờ chứng minh phần vốn góp để làm căn cứ xin miễn giấy phép lao động.
3.2. Làm việc ngắn hạn dưới 90 ngày trong một năm
Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật vào Việt Nam làm việc với tổng thời gian dưới 90 ngày trong một năm (tính từ 01/01 đến ngày cuối cùng của năm) được miễn giấy phép lao động. Thời gian được tính cộng dồn trong năm dương lịch, nên doanh nghiệp cần theo dõi sát số ngày làm việc thực tế để không vượt ngưỡng.
3.3. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp
Người nước ngoài được điều chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam, thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo cam kết với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), được miễn giấy phép lao động nếu đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Hiện diện thương mại bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài và văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
3.4. Chuyên gia thuộc lĩnh vực ưu tiên và các dự án đặc thù
- Người được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào làm việc trong các lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia và các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội.
- Người vào Việt Nam cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn, kỹ thuật hoặc thực hiện nhiệm vụ phục vụ chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo điều ước quốc tế.
- Người vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế do cơ quan, tổ chức ở Trung ương hoặc cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
- Một số đối tượng làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế theo Nghị quyết 222/2025/QH15 và Nghị định 325/2025/NĐ-CP cũng được miễn giấy phép lao động theo quy định riêng.
3.5. Lĩnh vực giáo dục
Người nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế, hoặc làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập, thuộc diện miễn giấy phép lao động. Tương tự, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang giảng dạy hoặc quản lý tại các cơ sở giáo dục theo điều ước quốc tế cũng nằm trong nhóm này.
3.6. Các trường hợp miễn giấy phép lao động khác
- Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí và được Bộ Ngoại giao xác nhận.
- Luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo Luật Luật sư.
- Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc của người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài được phép làm việc tại Việt Nam theo điều ước quốc tế.
- Người có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
- Tình nguyện viên làm việc theo hình thức tự nguyện, không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Mỗi nhóm miễn giấy phép lao động đều có điều kiện và giấy tờ chứng minh riêng. Trước khi cho người nước ngoài bắt đầu làm việc, doanh nghiệp nên đối chiếu cụ thể từng điều kiện để tránh áp dụng sai.
4. Thủ tục xác nhận khi thuộc diện miễn giấy phép lao động
Với phần lớn trường hợp, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trong thời hạn 60 ngày và không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc. Hồ sơ thường gồm:
- Văn bản đề nghị của người sử dụng lao động theo Mẫu số 01 kèm Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Giấy tờ chứng minh người lao động thuộc diện miễn giấy phép lao động (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy tờ góp vốn, văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, quyết định điều chuyển... tùy từng trường hợp).
- Hộ chiếu còn thời hạn và 02 ảnh màu cỡ 4 cm x 6 cm, nền trắng.
- Giấy khám sức khỏe còn giá trị trong 12 tháng (đối với các trường hợp hồ sơ yêu cầu).
Giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo quy định, và phải dịch sang tiếng Việt có công chứng. Hồ sơ nộp cho cơ quan có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người nước ngoài dự kiến làm việc, ví dụ tại TP.HCM là Sở Nội vụ.
Trường hợp chỉ cần thông báo: theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, một số nhóm miễn giấy phép lao động (trong đó có chủ sở hữu, thành viên góp vốn và thành viên Hội đồng quản trị đáp ứng ngưỡng 3 tỷ đồng) không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận nhưng phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền ít nhất 3 ngày làm việc trước ngày bắt đầu làm việc. Nội dung thông báo gồm họ tên, ngày sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động, địa điểm và thời hạn làm việc.
5. Những lưu ý quan trọng khi áp dụng miễn giấy phép lao động
- Miễn giấy phép lao động không đồng nghĩa với việc không cần thủ tục. Hãy xác định đúng trường hợp phải xin giấy xác nhận hay chỉ cần thông báo.
- Thử việc vẫn cần giấy phép lao động: theo hướng dẫn được Báo Điện tử Chính phủ đăng tải tháng 8/2026, người nước ngoài thử việc không đương nhiên thuộc diện miễn giấy phép lao động.
- Giấy xác nhận có thể bị thu hồi khi người lao động không còn đáp ứng điều kiện miễn, ví dụ giảm vốn góp xuống dưới 3 tỷ đồng hoặc thay đổi vị trí công việc.
- Thay đổi thông tin quan trọng (vị trí, địa điểm, thời hạn, ngưỡng vốn) cần được rà soát lại ngay để cập nhật hồ sơ.
- Sử dụng người nước ngoài không có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận khi thuộc diện phải có sẽ bị xử phạt hành chính, người lao động có thể bị buộc xuất cảnh.
6. Khi nào hết diện miễn và phải xin giấy phép lao động?
Người nước ngoài chỉ được hưởng miễn giấy phép lao động khi đáp ứng điều kiện của từng nhóm. Khi thời gian làm việc cộng dồn đạt từ 90 ngày trong năm, khi phần vốn góp thấp hơn 3 tỷ đồng, hoặc khi công việc không còn thuộc phạm vi được miễn, doanh nghiệp phải chuyển sang xin giấy phép lao động. Để xử lý nhanh, bạn có thể tham khảo dịch vụ giấy phép lao động cho người nước ngoài hoặc bài viết dịch vụ giấy phép lao động Bình Thạnh của LVB nếu doanh nghiệp đặt tại khu vực này.
7. Dịch vụ pháp lý liên quan tại LVB
Ngoài tư vấn miễn giấy phép lao động, Công ty Luật TNHH Quốc tế LVB còn hỗ trợ trọn gói các thủ tục đi kèm cho doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài:
- Giấy phép lao động cho người nước ngoài: tư vấn, soạn hồ sơ, nộp và theo dõi kết quả.
- Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài: thủ tục xin thẻ tạm trú sau khi có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn.
- Giấy phép kinh doanh: thành lập, bổ sung ngành nghề và điều kiện kinh doanh.
- Thay đổi đại diện pháp luật: khi nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp làm người đại diện của công ty.
- Xem thêm các thủ tục khác tại chuyên mục Giấy phép.
8. Câu hỏi thường gặp về miễn giấy phép lao động
Nhà đầu tư góp vốn 100% có được miễn giấy phép lao động không?
Nếu là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn thì thuộc diện miễn giấy phép lao động theo Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp vẫn cần thực hiện thông báo hoặc thủ tục xác nhận theo đúng quy định.
Làm việc 60 ngày trong năm có được miễn giấy phép lao động không?
Có thể, nếu người nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật và tổng thời gian làm việc trong năm dương lịch dưới 90 ngày. Thời gian được tính cộng dồn.
Giấy xác nhận miễn giấy phép lao động có thời hạn không?
Giấy xác nhận có thời hạn gắn với thời gian làm việc dự kiến và có thể được gia hạn hoặc cấp lại theo quy định. Chi tiết thời hạn phụ thuộc từng nhóm đối tượng nên cần đối chiếu hồ sơ cụ thể.
Hết diện miễn thì phải làm gì?
Doanh nghiệp cần nhanh chóng chuyển sang xin giấy phép lao động cho người nước ngoài trước khi người lao động tiếp tục làm việc.
9. Liên hệ LVB để được tư vấn miễn giấy phép lao động
Mỗi hồ sơ miễn giấy phép lao động có thể khác nhau về căn cứ, giấy tờ và thời điểm nộp. Nếu bạn chưa chắc người nước ngoài của mình thuộc diện miễn hay phải xin giấy phép, hãy liên hệ Luật sư Việt để được rà soát hồ sơ và hướng dẫn thủ tục phù hợp.
- Công ty Luật TNHH Quốc tế LVB
- Địa chỉ: 85 Tân Cảng, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh
- Hotline: 0967 828 639 (Luật sư Việt)
- Email: luatsuquoctelvb@gmail.com
- Giờ làm việc: 8:00 - 17:30 (Thứ 2 - Thứ 6)
Liên hệ để nhận tư vấn: 0967 828 639